Hiển thị các bài đăng có nhãn tai-lieu-ke-toan. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tai-lieu-ke-toan. Hiển thị tất cả bài đăng

Bài 22: Bảng cân đối số phát sinh ( Bảng cân đối tài khoản)

16:23 Thêm bình luận
Bài 22: Bảng cân đối số phát sinh ( Bảng cân đối tài khoản)

Chương 7: Các phương pháp kiểm tra số liệu kế toán.  
  Kiểm tra số liệu là yêu cầu tất yếu khách quan của kế toán. Trong quá trình ghi chép hàng ngày kế toán phải kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết với số tổng cộng, giữa chứng từ với số sách nhằm bảo đảm cho việc ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác.
Tuy nhiên sự sai sót trong quá trình tính toán, xử lý số liệu và ghi chép sổ sách là điều vẫn có thể xẩy ra vì khối lượng ghi chép, tính toán của kế toán rất lớn.
Do đó vào lúc cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính, kế toán cần phải kiểm tra lại toàn bộ số liệu đã ghi chép, tính toán trong kỳ nhằm bảo đảm sự đáng tin cậy của các chỉ tiêu kinh tế sẽ được trình bày trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lúc cuối kỳ.
Phương pháp kiểm tra thường dùng là lập bảng cân đối số phát sinh, bảng đối chiếu số phát sinh, bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
  1. Nội dung và kết cấu của bảng cân đối số phát sinh  
  Bảng cân đối số phát sinh là phương pháp kỹ thuật dùng để kiểm tra một cách tổng quát số liệu kế toán đã ghi trên các tài khoản tổng hợp. 
  Bảng cân đối số phát sinh được xây dựng trên 2 cơ sở:  
  – Tổng số dư bên Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số dư bên Có của tất cả các tài khoản tổng hợp.  
  – Tổng số phát sinh bên Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số phát sinh bên Có cửa tất cả các tài khoản tổng hợp. 
  Kết cấu của bảng cân đối số phát sinh được thể hiện qua bảng sau: 
Đơn vị: …….

  2. Phương pháp lập bảng 
  – Cột số thứ tự: Dùng để đánh số theo tuần tự cho các tài khoản đã sử dụng trong kỳ từ tài khoản thứ nhất cho đến hết.  
  – Cột tên tài khoản: Dùng để ghi số hiệu và tên của tài khoản của tất cả các tài khoản tổng hợp từ loại 1 đến loại 9. Mỗi tài khoản ghi trên một dòng, ghi từ tài khoản có số hiệu nhỏ đến số hiệu lớn không phân biệt tài khoản có còn số dư cuối kỳ hay không hoặc trong kỳ có số phát sinh hay không.
  – Cột số dư đầu kỳ: Ghi số dư đầu kỳ của các tài khoản tương ứng. Nếu số dư bên Nợ ghi vào cột Nợ, số dư bên Có ghi vào cột Có. 
  – Cột số phát sinh trong kỳ: Ghi tổng số phát sinh trong kỳ của tài khoản tương ứng, tổng số phát sinh bên Nợ ghi vào cột Nợ, tổng số phát sinh bên Có ghi vào cột Có. 
  – Cột số dư cuối kỳ: Ghi số dư cuối kỳ của các tài khoản tương ứng. Nếu số dư bên Nợ ghi vào cột Nợ, số dư bên Có ghi vào cột Có. 
  – Cuối cùng, tính ra. tổng số của tất cả các cột để xem giữa bên Nợ và bên Có của từng cột: Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ có bằng nhau từng cặp một hay không. 
  3. Tác dụng của bảng cân đối số phát sinh 
  – Bảng có tác dụng trong việc kiểm tra công việc ghi chép, tính toán. Thể hiện ở những điểm: 
+ Xét theo động tổng cộng thì: Tổng số bên Nợ và bên Có của từng cột số dư đầu kỳ, số phát sinh, số dư cuối kỳ nhất thiết phải bằng nhau (3 = 4, 5 = 6, 7 = 8). 
+ Xét theo từng tài khoản trên từng dòng thì: Số dư cuối kỳ phải bằng số dư đầu kỳ cộng phát sinh tổng trừ phát sinh giảm. Nếu không xảy ra như trên thì trong ghi chép, tính toán chắc chắn có sai sót. 
  – Nhìn vào bảng có thể đánh giá tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của đơn vị. 
  – Cung cấp tài liệu để lập bảng cân đối kế toán.
  – Cung cấp tài liệu cho việc phân tích hoạt động kính tế.

Bài 21: Kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh

16:20 Thêm bình luận

Chương 6: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
  1. Khái niệm 
Mua bán hàng hóa là hoạt  động chủ  yếu  ở các  đơn vị có chức năng lưu thông phân phối hay còn gọi là các  đơn vị kinh doanh thương mại.

Bài 20: Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

16:17 Thêm bình luận
Chương 6: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
 
 1. Khái niệm 
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng.

Bài 19: Kế toán quá trình sản xuất

16:14 Thêm bình luận
Chương 6: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
1. Khái niệm
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.

Bài 18: Kế toán quá trình cung cấp

16:12 Thêm bình luận
Chương 6: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
Hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị kinh tế thường bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau tùy theo đặc điểm từng ngành nghề và phạm vi hoạt động.
– Đối với đơn vị thuộc loại hình sản xuất thì các quá trình kinh doanh chủ yếu là: Cung cấp, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
– Đối với đơn vị thuộc loại hình lưu thông phân phối thì các quá trình kinh doanh chủ yếu là: mua hàng, bán hàng. Đối với đơn vị thực hiện đồng thời hai chức năng. sản xuất và mua bán hàng hóa thì quá trình kinh doanh chủ yếu sẽ bao gồm các quá trình của đơn vị sản xuất và đơn vị lưu thông.
– Đối với loại hình kinh doanh dịch vụ thì quá trình cung cấp dịch vụ cũng là quá trình tiêu thụ.
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh một cách toàn diện, liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh tế của đơn vị. Tức là theo dõi, phản ánh một cách cụ thể các quá trình kinh doanh chủ yếu. Có vậy mới nắm  được kết quả  về  mặt số  lượng, chất lượng và hiệu quả  sửdụng vốn ở từng khâu, từng vụ việc trong toàn bộ hoạt động chung của đơn vị.
Mỗi quá trình kinh doanh chủ  yếu  được cấu thành bởi vô số nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Theo nguyên tắc của kế toán, nghiệp vụ phát sinh sẽ được phản ánh vào các loại giấy tờ cần thiết theo đúng thủ tục quy định về chứng từ ghi chép ban đầu lấy đó làm căn cứ để ghi vào sổ sách dưới hình thức tài khoản theo phương pháp ghi sổ kép.
Mặt khác, chứng từ gốc cũng được sử dụng để ghi vào sổ, thẻ chi tiết phục vụ yêu cầu hạch toán chi tiết. Quá trình vào sổ cũng đồng thời là quá trình tập hợp số liệu, rút ra các chỉ tiêu phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp thông qua các phương pháp đánh giá và tính toán cụ thể.
Nghiên cứu các quá trình kinh doanh chủ yếu sẽ thấy rõ hơn mối quan hệ giữa các phương pháp kế toán và tác dụng của từng phương pháp trong vấn đề kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi thực hiện các hoạt động kinh tế cũng như quy trình công tác kế toán.
1. Khái niệm 
Quá trình cung cấp (mua hàng, dự trù sản xuất) là quá trình thu mua và dự trữ các loại nguyên liệu, công cụ và chuẩn bị các tài sản cố định để đảm bản cho quá trình sản xuất được bình thường và liên tục.
  2. Nhiệm vụ kế toán quá trình cung cấp 
– Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu mua nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, chuẩn bị TSCĐ của đơn vị cả về mặt số lượng
– Tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá thực tế của từng đối tượng mua vào. Đồng thời giám sát về mặt giá cả, chi phí, thời gian cung cấp và tiến độ bàn giao, thanh toán tiền hàng.
– Cung cấp các thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.
  3. Một số tài khoản chủ yếu sử dụng để hạch toán trong quá trình cung cấp
Tài khoản 111 – Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 141 – Tạm ứng
Tài khoản 142 – Chi phí trả trước
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh
  4. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
– Khi được cấp vốn hoặc nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
– Khi được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh hay cổ đông bằng TSCĐ, vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
– Khi rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.
– Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ tiền hàng chưa thanh toán, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 331 – Phải trả người bán.
– Khi dùng tiền mặt để mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111 – Tiền mặt.
– Khi phát sinh các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trong quá trình thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng
Có TK 331 – Phải trả người bán.
– Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng để trả nợ cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.
– Trường hợp hàng đã mua đã chấp nhận thanh toán, nhưng cuối tháng hàng đang còn đi trên đường, ghi:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Có TK 331 – Phải trả người bán.
– Sang tháng sau, hàng đang đi đường về nhập kho ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.
– Khi chi tiền mặt tạm  ứng cho cán bộ công nhân viên  đi mua hàng, đi công tác, đi nghỉ phép, ghi:
Nợ TK 141 – Tạm ứng
Có TK 111 – Tiền mặt.
– Khi thanh toán tạm ứng bằng VL, CC, DC nhập kho ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 1 5 3 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 141 – Tạm ứng.
– Khi phát sinh chi phí trả trước cho nhiều kỳ như chi phí thuê nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, mua các loại bảo hiểm.
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 111 – Tiền mặt.
   5. Sơ đồ kế toán
Có thể mô tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế toán quá trình cung cấp trên sơ đồ 6.1.

  Chú thích:
(1) Được cấp hoặc nhận góp vốn của cổ đông hay liên doanh bằng tiền mặt.
(2) Được cấp hoặc nhận góp vốn của cổ đông hay liên doanh bằng tài sản cố định hay nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
(3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
(4) Mua tài sản cố định hay vật liệu, công cụ dụng cụ chưa trả tiền cho người cung cấp.
(5) Dùng tiền mặt  để mua tài sản cố định hay nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
(6) Dùng tiền mặt để trả nợ cho người bán.
(7) Hàng mua đang đi đường lúc cuối tháng
(8) Hàng mua đang đi trên đường đã về nhập kho.
(9) Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi mua hàng.
(10) Thanh toán tạm ứng bằng nguyên vật liệu, công cụ nhập kho.
(11) Chi phí trả trước bằng tiền mặt.
  Ví dụ  1: Khi  được cấp vốn bằng chuyển khoản qua ngân hàng l0.000.000đ
Nợ TK 112: 10.000.000
Có TK 411: 10.000.000
 Ví dụ 2: Mua TSCĐ hữu hình bằng tiền mặt trị giá 20.000.000
Nợ TK 21 l: 20.000.000
Có TK 111: 20.000.000
  Ví dụ 3: Tình hình thu mua và nhập kho vật liệu, công cụ tại một doanh nghiệp trong tháng 9 như sau (đơn vị 1000đ):
1. Mua một tô vật liệu chính, chưa thanh toán tiền cho người bán,trị giá thanh toán 110.000. Hàng đã kiểm nhận, nhập kho.
2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã chi trả bằng tiền mặt: 2.000đ
3. Thu mua vật liệu phụ và công cụ lao động nhỏ theo tổng giá
thanh toán là 66.000 (vật liệu phụ: 22.000, công lao  động nhỏ là: 44.000), đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Cuối thang, số hàng này vẫn chưa về đến đơn vị.
4. Dùng tiền mặt mua một tô vật liệu phụ theo giá thanh toán là 16.500. Hàng đã kiểm nhận, nhập kho.
 Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản có liên quan.
  Bài giải: (Đơn vị tính: 1.000đ).
Định khoản: 
(1) Nợ TK 152: 110.000
Có TK 331: 110.000
(2) Nợ TK 152: 2.000
Có TK 111: 2.000
(3) Nợ TK 151: 66.000
Có TK 112: 66.000
(4) Nợ TK 152: 16.500
Có TK 111: 16.500

Bài 17: Hướng Dẫn Kế Toán Ghi Sổ Kép

16:09 Thêm bình luận

Hướng dẫn kế toán ghi sổ kép. 


Ghi sổ kép là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh lên tài khoản kế toán theo quan hệ đối ứng vốn có bằng cách: ghi 2 lần cùng một lượng tiền phát sinh lên ít nhất 2 tài khoản kế toán có quan hệ đối ứng với nhau.

  1. Khái niệm

Bài 16: Hệ thống tài khoản Kế toán Doanh nghiệp hiện hành

16:05 Thêm bình luận
   Chương 5: Tài khoản và ghi sổ kép
  1. Hệ thống tài khoản kế toán 
Có nhiều hệ thống tài khoản kế toán, nhưng trong chương trình môn nguyên lý kế toán, chúng ta đi nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp vì nó phản ánh tương đối đầy đủ và chi tiết các tài khoản.

bài 15 : Tài khoản là gì?

15:02 Thêm bình luận
Mục tiêu học tập chương 5
  Chương 5 trong nội dung giáo trình nguyên lý kế toán sẽ nói về tài khoản, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và cách ghi sổ kép. Phần này rất quan trọng nếu ví nguyên lý kế toán như bài học kế toán tài chính vỡ lòng thì cũng có thể coi bảng tài khoản là bảng chữ cái.


Bài 14 : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

14:56 Thêm bình luận

1. Nội dung và kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  

Bài 13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

14:55 Thêm bình luận

1. Khái niệm và tác dụng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 

Bài 12 : Một số báo cáo kế toán tổng hợp và cân đối

14:54 Thêm bình luận
Trong công tác kế toán, hầu hết các báo cáo tài chính được ứng dụng phương pháp tổng hợp và cân đối, vì vậy các báo cáo vừa cung cấp được những thông tin cần thiết theo yêu cầu quản lý, nhưng vừa có thể tự kiểm tra được tính chính xác của số liệu.

Bài 11 : Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

14:51 Thêm bình luận
Bài 11 : Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
1. Khái niệm phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán  

Bài 10: Tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu

14:39 Thêm bình luận
Chương 3. TÍNH GIÁ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

1. Tính giá tài sản cố định

Bài 9: Phương pháp tính giá

14:37 Thêm bình luận
Chương 3. TÍNH GIÁ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
  1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá

Bài 8: Kiểm kê tài sản

14:35 Thêm bình luận
Chương 2 : Chứng từ kế toán và kiểm kê
Tiếp theo nội dung trong chương 2 sau khi tìm hiểu về chứng từ kế toán, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học tiếp theo về công tác kiểm kê.

Bài 7: Chứng từ Kế toán

14:33 Thêm bình luận
Chương 2 : Chứng từ kế toán và kiểm kê
Chứng từ kế toán là nội dung đầu tiên trong chương 2 chứng từ kế toán và kiểm kê.

1. Khái niệm về chứng từ kế toán

Bài 6: Các phương pháp của Kế toán

14:27 Thêm bình luận
Bài 6: Các phương pháp của Kế toán
   Chương 1 : Đối tượng; nhiệm vụ và phương pháp kế toán  

Bài 5:Nhiệm vụ, yêu cầu và đặc điểm của công tác Kế toán

14:25 Thêm bình luận
Bài 5: Nhiệm vụ, yêu cầu và đặc điểm của công tác Kế toán
 Chương 1 : Đối tượng; nhiệm vụ và phương pháp kế toán
 Tiếp theo bài học về Sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh là nhiệm vụ, yêu cầu và đặc điểm của công tác kế toán, để học tốt môn nguyên lý kế toán bạn nên nắm rõ từng nội dung trong những bài học đầu tiên.

Bài 4:Sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh

14:22 Thêm bình luận
Bài 4: Sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh
Sau khi hiểu rõ được bài 3: Đối tượng kế toán và sự hình thành tài sản của một doanh nghiệp, chúng ta sẽ tìm về sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh.

 Sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh 

Bài 3:Đối tượng kế toán và sự hình thành tài sản của một doanh nghiệp

14:14 Thêm bình luận
Bài 3: Đối tượng kế toán và sự hình thành tài sản của một doanh nghiệp